Chuyển đến nội dung chính

Biến chứng viêm tuyến tiền liệt

Là bệnh lý phổ biến nhất trong các bệnh về tuyến tiền liệt ở nam giới, viêm tuyến tiền liệt  luôn khiến cánh mày râu lo sợ. Đặc biệt, các biến chứng viêm tuyến tiền liệt rất nghiêm trọng và dễ xảy ra nếu không phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
Các biến chứng viêm tuyến tiền liệt rất nghiêm trọng và dễ xảy ra nếu không phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

Các biến chứng viêm tuyến tiền liệt rất nghiêm trọng và dễ xảy ra nếu không phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

Biến chứng viêm tuyên tiền liệt gồm những gì?

Bệnh viêm tuyến tiền liệt có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như:

– Nhiễm khuẩn huyết: Biến chứng này rất dễ gây tử vong cho người bệnh.

– Viêm nội mạc cơ tim.

– Viêm bao tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn, bí tiểu cấp nếu ổ áp xe quá to.

– Áp xe tuyến tiền liệt: Viêm tuyến tiền liệt cấp tính gây ra tình trạng hóa mủ, đây cũng là nguyên nhân dẫn đến áp xe. Khi bệnh nhân bị áp xe tuyến tiền liệt sẽ gặp cảm giác đau tức và mót tiểu trầm trọng hơn. Nếu không can thiệp sớm, áp xe sẽ phát triển xuyên qua vỏ bọc, vỡ vào trực tràng gây tình trạng đi ngoài ra mủ, vỡ vào niệu đạo sau gây chảy mủ ra ngoài miệng sáo. Hoặc mủ đổ vào tầng sinh môn gây ra nhiều ngách rò mủ kéo dài.

– Viêm cầu thận, viêm khớp, viêm cơ, viêm mống mắt: Đây là một số biến chứng do viêm tuyến tiền liệt mạn tính gây ra.

– Viêm túi tinh mạn tính: Nếu không được điều trị sớm sẽ làm giảm khả năng tình dục của nam giới.

– Liệt dương: Đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm cũng do viêm tuyến tiền liệt mạn tính gây ra.

– Các loại viêm bàng quang: Khi viêm tiền liệt tuyến lan rộng đến bàng quang sẽ xuất hiện triệu chứng kích thích đường tiết niệu và gây ra các loại viêm bàng quang.

Phẫu thuật là cần thiết nếu người bệnh bị u xơ tuyến tiền liệt, kích thước tuyến quá to chèn ép vào bàng quang và niệu đạo.

Phẫu thuật là cần thiết nếu người bệnh bị u xơ tuyến tiền liệt, kích thước tuyến quá to chèn ép vào bàng quang và niệu đạo.

Nguyên nhân nào gây viêm tuyến tiền liệt

Bệnh này do vi khuẩn gây ra khi chúng xâm nhập vào tuyến tiền liệt. Trong đó, viêm tuyến tiền liệt cấp thường xảy ra do ảnh hưởng của việc đặt ống dẫn lưu, nong niệu đạo bằng dụng cụ, cũng có khi do viêm đường tiết niệu và lan tới tuyến tiền liệt. Đặc biệt, viêm tuyến tiền liệt cũng có thể do tác động của những ổ nhiễm khuẩn cách xa như viêm mủ chân răng, viêm tai mũi họng, viêm xoang, viêm phế quản…

Còn bệnh viêm tuyến tiền liệt mạn tính thường là biến chứng của viêm túi tinh mạn tính. Ngoài ra, giai đoạn mạn tính còn là hậu quả nối tiếp của viêm tuyến tiền liệt cấp.

Triệu chứng điển hình của bệnh là nước tiểu đục, kèm theo tiểu buốt, tiểu rắt.

Triệu chứng điển hình của bệnh là nước tiểu đục, kèm theo tiểu buốt, tiểu rắt.

Triệu chứng của viêm tuyến tiền liệt

Khi bị bệnh viêm tuyến tiền liệt mạn tính, người bệnh thường có các biểu hiện như:

– Triệu chứng điển hình của bệnh là nước tiểu đục, kèm theo tiểu buốt, tiểu rắt. Có trường hợp người bệnh khó đi tiểu, bị sốt cao, rét run người.

– Người bệnh có cảm giác đau ở vùng hạ vị và tầng sinh môn.

– Xuất tinh sớm, giảm ham muốn tình dục.

– Một số trường hợp bệnh nhân thấy xuất hiện chất nhầy và mủ chảy ra đầu miệng sáo vào buổi sáng, dễ nhầm với bệnh lậu.

The post Biến chứng viêm tuyến tiền liệt appeared first on Khoa Ngoại Thu Cúc.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thế nào là điểm đau túi mật?

Trong bệnh viêm túi mật, việc xác định vị trí điểm đau túi mật rất quan trọng khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Tuy nhiên nhiều người còn chưa hiểu cụ thể, thế nào là điểm đau túi mật, cũng như cách tìm kiếm điểm này. Cùng tìm hiểu về điểm đau túi mật qua các thông tin dưới đây. Điểm đau túi mật là vị trí cần xác định khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Thế nào là điểm đau túi mật? Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào trong trường hợp bị viêm túi mật. Có 2 cách xác định điểm đau túi mật bao gồm: +Cách 1: Là điểm gặp nhau (tiếp giáp) tại bờ ngoài cơ thẳng to và bờ sườn phải. +Cách 2: Kẻ đường phân giác của góc hợp bởi đường trắng giữa trên rốn và đường kẻ ngang vuông góc tại rốn giao với bờ sườn phải thì đó là điểm túi mật. Đây còn gọi là điểm giao của bờ sườn với đường hõm nách phải – rốn. Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào tr...

Kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh?

Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Phẫu thuật giúp điều trị bệnh hiệu quả song người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, chăm sóc phù hợp. Có như vậy mới thắng được bệnh một cách triệt để. Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Vậy cần kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh? Người bệnh nên kiêng một số điều dưới đây: – Tránh hoạt động quá mạnh, quá nhiều, đặc biệt khi mới mổ xong. Thời gian đầu sau ca mổ, nam giới cần kiêng hẳn việc chơi   thể thao. Sau khi hồi phục cũng nên hạn chế tập luyện các môn thể thao có cường độ mạnh như: điền kinh, bóng đá… Khi vết mổ và sức khỏe đã hồi phục hoàn toàn nên tập các môn nhẹ như đi bộ, tập dưỡng sinh, yoga mức độ nhẹ… – Không quan hệ tình dục ngay sau mổ. – Không nên tắm quá lâu, vì dễ làm cho vết thương bị ướt và nhiễm trùng. Không tắm nước quá nóng bởi nước nóng có thể làm giãn thành mạch. –...

U mỡ khác u bã đậu thế nào?

U mỡ và u bã đậu là hai loại khối u thường gặp ở nhiều người. Tuy nhiên, u mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. Cùng tìm hiểu đặc điểm, sự khác nhau giữa hai loại u này qua bài viết dưới đây. U mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. U mỡ khác u bã đậu về đặc điểm Trước hết cần biết u mỡ và u bã đậu có một số điểm chung: cùng là loại u lành tính, không gây nguy hại đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh, dễ gây mất thẩm mỹ nhất là khi u mọc ở các vị trí dễ thấy. Tuy nhiên, chúng vẫn có những đặc điểm khác nhau. Trong đó: – Đặc điểm phân biệt của u bã đậu: U bã đậu có cấu tạo bởi lớp vỏ bọc, bên trong là chất bã mềm, màu vàng nhạt hoặc vàng đục… U thường không gây cảm giác đau, không biến chứng ác tính. Khi u to dần mới gây cảm giác khó chịu và có thể tấy đỏ, đau nhức khi có viêm. U bã đậu thường nổi trên mặt da, khi sờ thấy mềm, không đau và có thể di chuyển được, lấy ra thấy tổ ch...