Chuyển đến nội dung chính

Nguyên nhân gây sỏi niệu quản

Khá nhiều người mắc bệnh sỏi niệu quản và đang ngày ngày phải khổ sở sống chung với nó nếu chưa điều trị dứt điểm. Tìm hiểu nguyên nhân gây sỏi niệu quản giúp mọi người hiểu rõ hơn về bệnh cũng như có biện pháp phòng ngừa. Nếu đã mắc bệnh, hiểu về nguyên nhân và hậu quả khiến người bệnh tích cực điều trị hơn.

Tìm hiểu nguyên nhân gây sỏi niệu quản giúp mọi người hiểu rõ hơn về bệnh cũng như có biện pháp phòng ngừa.

Tìm hiểu nguyên nhân gây sỏi niệu quản giúp mọi người hiểu rõ hơn về bệnh cũng như có biện pháp phòng ngừa.

Nguyên nhân gây sỏi niệu quản có rất nhiều. Trong đó có những nguyên nhân do tự nhiên, bẩm sinh. Cũng có nguyên nhân bắt nguồn từ các bệnh lý hoặc do chế độ ăn uống của người bệnh.

Nguyên nhân gây sỏi niệu quản do bệnh lý

Bệnh sỏi thận là một nguyên nhân chính gây ra sỏi mật. Đa số sỏi niệu quản do sỏi từ thận rơi xuống. Bên cạnh đó, sỏi mật còn là hậu quả của các bệnh khác như: Bệnh gút, bệnh tuyến giáp, viêm lao, giang mai. Tình trạng tổn thương niệu quản do các phẫu thuật cũng có thể làm hình thành sỏi mật.

Ngoài ra, dị dạng niệu quản bẩm sinh cũng là một nguyên nhân tạo nên sỏi mật. Một số dạng dị dạng niệu quản như: niệu quản phình to, niệu quản tách đôi, niệu quản sau tĩnh mạch chủ… Đó là các yếu tố làm dễ cho sự ứ đọng nước tiểu dẫn đến sự lắng đọng các tinh thể để kết tụ thành sỏi.

Tình trạng tăng canxi bất thường trong máu khiến canxi niệu cũng tăng theo, gây ra sỏi niệu. U bướu ở tuyến giáp làm rối loạn tuyến chuyển hóa canxi, hay do viêm nhiễm mạn tính cũng có thể tạo thành sỏi.

Bệnh sỏi thận là một nguyên nhân chính gây ra sỏi mật.

Bệnh sỏi thận là một nguyên nhân chính gây ra sỏi mật.

Vấn đề trong thành phần nước tiểu

-Nước tiểu bị quá bão hòa muối canxi. Tình trạng này xảy ra do tăng hấp thu canxi ở ruột hoặc tăng tái hấp thu canxi ở ống thận. Xét nghiệm nước tiểu sẽ thấy canxi niệu tăng rất cao. Bình thường thận đào thải khoảng 300mg canxi qua nước tiểu trong một ngày. Nhưng khi nước tiểu bị quá bão hòa về muối canxi, lượng canxi đào thải qua nước tiểu có thể lên tới 800-1.000mg/24 giờ với chế độ ăn bình thường.

-Giảm citrat niệu: Citrat niệu có tác dụng ức chế kết tinh các muối canxi. Khi có toan máu, nhiễm khuẩn tiết niệu, hạ kali máu thì thường citrat niệu giảm. Khi thiếu citrat nước tiểu sẽ bão hòa muối canxi tạo điều kiện kết tinh thành sỏi niệu quản.

Nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser là cách điều trị hiệu quả và an toàn bậc nhất hiện nay

Nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser là cách điều trị hiệu quả và an toàn bậc nhất hiện nay

-Nước tiểu quá bão hòa về oxalat: Thức ăn chứa nhiều oxalat như rau chút chít, đại hoàng hoặc trong trường hợp ngộ độc vitamin C sẽ dẫn đến tình trạng này. Ở người bị viêm ruột, hoặc từng cắt một phần ruột non cũng thường thấy tăng oxalat niệu và có sỏi oxalat. Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa men gan do di truyền, gây tăng bài xuất axit oxalic cũng dễ có sỏi oxalat.

Chế độ ăn uống

Ăn uống không khoa học khiến các thành phần của sỏi không hòa tan trong nước tiểu. Các yếu tố kết tinh khiến các tinh thể kết lại tạo thành khối. Thành phần thực phẩm bất lợi còn làm cho đường tiểu bị tắc, gây ra sỏi niệu quản. Thói quen uống ít nước, cộng với môi trường sống nóng bức là tác nhân gây sỏi niệu quản.

The post Nguyên nhân gây sỏi niệu quản appeared first on Khoa Ngoại Thu Cúc.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thế nào là điểm đau túi mật?

Trong bệnh viêm túi mật, việc xác định vị trí điểm đau túi mật rất quan trọng khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Tuy nhiên nhiều người còn chưa hiểu cụ thể, thế nào là điểm đau túi mật, cũng như cách tìm kiếm điểm này. Cùng tìm hiểu về điểm đau túi mật qua các thông tin dưới đây. Điểm đau túi mật là vị trí cần xác định khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Thế nào là điểm đau túi mật? Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào trong trường hợp bị viêm túi mật. Có 2 cách xác định điểm đau túi mật bao gồm: +Cách 1: Là điểm gặp nhau (tiếp giáp) tại bờ ngoài cơ thẳng to và bờ sườn phải. +Cách 2: Kẻ đường phân giác của góc hợp bởi đường trắng giữa trên rốn và đường kẻ ngang vuông góc tại rốn giao với bờ sườn phải thì đó là điểm túi mật. Đây còn gọi là điểm giao của bờ sườn với đường hõm nách phải – rốn. Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào tr...

Kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh?

Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Phẫu thuật giúp điều trị bệnh hiệu quả song người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, chăm sóc phù hợp. Có như vậy mới thắng được bệnh một cách triệt để. Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Vậy cần kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh? Người bệnh nên kiêng một số điều dưới đây: – Tránh hoạt động quá mạnh, quá nhiều, đặc biệt khi mới mổ xong. Thời gian đầu sau ca mổ, nam giới cần kiêng hẳn việc chơi   thể thao. Sau khi hồi phục cũng nên hạn chế tập luyện các môn thể thao có cường độ mạnh như: điền kinh, bóng đá… Khi vết mổ và sức khỏe đã hồi phục hoàn toàn nên tập các môn nhẹ như đi bộ, tập dưỡng sinh, yoga mức độ nhẹ… – Không quan hệ tình dục ngay sau mổ. – Không nên tắm quá lâu, vì dễ làm cho vết thương bị ướt và nhiễm trùng. Không tắm nước quá nóng bởi nước nóng có thể làm giãn thành mạch. –...

U mỡ khác u bã đậu thế nào?

U mỡ và u bã đậu là hai loại khối u thường gặp ở nhiều người. Tuy nhiên, u mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. Cùng tìm hiểu đặc điểm, sự khác nhau giữa hai loại u này qua bài viết dưới đây. U mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. U mỡ khác u bã đậu về đặc điểm Trước hết cần biết u mỡ và u bã đậu có một số điểm chung: cùng là loại u lành tính, không gây nguy hại đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh, dễ gây mất thẩm mỹ nhất là khi u mọc ở các vị trí dễ thấy. Tuy nhiên, chúng vẫn có những đặc điểm khác nhau. Trong đó: – Đặc điểm phân biệt của u bã đậu: U bã đậu có cấu tạo bởi lớp vỏ bọc, bên trong là chất bã mềm, màu vàng nhạt hoặc vàng đục… U thường không gây cảm giác đau, không biến chứng ác tính. Khi u to dần mới gây cảm giác khó chịu và có thể tấy đỏ, đau nhức khi có viêm. U bã đậu thường nổi trên mặt da, khi sờ thấy mềm, không đau và có thể di chuyển được, lấy ra thấy tổ ch...