Chuyển đến nội dung chính

Nguyên nhân sỏi mật bạn nên biết

Rất nhiều người muốn tìm hiểu nguyên nhân sỏi mật là gì bởi lo sợ trước mức độ phổ biến và nghiêm trọng của căn bệnh này. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh sỏi mật sẽ gây nhiều tác hại đến sức khỏe người mắc phải. Hiểu rõ về sỏi mật giúp người bệnh chủ động biết cách phòng tránh và đối phó hiệu quả.
Rất nhiều người muốn tìm hiểu nguyên nhân sỏi mật là gì bởi lo sợ trước mức độ phổ biến và nghiêm trọng của căn bệnh này.

Rất nhiều người muốn tìm hiểu nguyên nhân sỏi mật là gì bởi lo sợ trước mức độ phổ biến và nghiêm trọng của căn bệnh này.

Nguyên nhân sỏi mật là gì?

Sỏi mật được hình thành do sự mất cân bằng các thành phần có trong dịch mật, với nhiều nguyên nhân khác nhau. Đó có thể là sự mất cân bằng do sản xuất, vận chuyển dịch mật trong gan – nơi tiết ra dịch mật, ứ trệ dịch mật kéo dài, viêm đường mật và nhiễm khuẩn dịch mật. Ngoài ra, yếu tố cơ địa cũng là một trong những nguyên nhân gây sỏi mật rất khó tác động. Các yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển sỏi mật bao gồm:

– Chức năng gan suy giảm (gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan, tăng men gan…) làm giảm chất chất lượng dịch mật

– Thừa cân, béo phì, rối loạn mỡ máu.

– Chế độ ăn uống ít calo, nhiều chất béo bão hòa, ít chất xơ và rau xanh.

– Lối sống ít vận động khiến dịch mật bị ứ trệ tạo điều kiện thuận lợi cho cholesterol kết tủa.

– Sử dụng thuốc tránh thai dài ngày, làm tăng hormon estrogen từ đó  làm tăng đào thải cholesterol trong mật.

– Sử dụng thuốc hạ cholesterol (hạ mỡ máu) làm tăng đào thải cholesterol trong dịch mật.

Biểu hiện của người mắc bệnh sỏi mật

Đa số các trường hợp sỏi mật ban đầu không có triệu chứng, đặc biệt là sỏi túi mật. Một số người có thể thấy xuất hiện các dấu hiệu mơ hồ như chán ăn, sợ mùi dầu mỡ hoặc đắng miệng, khô họng, buồn nôn, đầy trướng, chậm tiêu sau mỗi bữa ăn. 20% còn lại có triệu chứng khi đã bị biến chứng, với các dấu hiệu:

– Đau bụng: Cơn đau do sỏi mật thường bắt đầu xuất hiện sau khi dùng các bữa ăn có nhiều dầu mỡ, hoặc vào ban đêm khi đang ngủ, khiến người bệnh bị gián đoạn giấc ngủ. Vị trí đau ban đầu có thể hạ sườn phải, sau đó lan ra bả vai phải và ra sau lưng. Cơn đau thường diễn ra âm ỉ nhưng cũng có thể rất dữ dội, kéo dài vài giờ cho đến vài ngày.

– Sốt: Tình trạng đau do sỏi mật thường kèm theo sốt do viêm đường mật, túi mật. Sốt có thể xảy ra trước, hoặc sau cơn đau, kéo dài vài giờ, có khi vài tuần, hàng tháng.

– Vàng da: Hiện tượng vàng da, vàng mắt xảy ra sau khi người bệnh bắt đầu thấy đau và sốt kéo dài 1 – 2 ngày.

Thừa cân, béo phì, rối loạn mỡ máu là một trong các nguyên nhân sỏi mật phổ biến.

Thừa cân, béo phì, rối loạn mỡ máu là một trong các nguyên nhân sỏi mật phổ biến.

Sỏi mật gây ra những biến chứng nào?

– Sỏi có thể gây tắc nghẽn dịch mật thành từng đợt, nếu kéo dài sẽ dẫn đến viêm đường mật, túi mật (90% bệnh nhân bị sỏi đường mật nhập viện là do viêm đường mật, túi mật) cấp hoặc mạn tính, viêm tụy cấp, nặng hơn nữa là sốc do nhiễm trùng đường mật, hoại tử túi mật, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết… Nếu không xử lý cấp cứu nhanh chóng, kịp thời, thậm chí có thể gây tử vong.

– Sỏi gan có thể gây ứ mật trong gan, gây áp xe gan, xơ gan và cuối cùng dẫn đến suy gan làm giảm khả năng chuyển hóa trong cơ thể.

Phương pháp điều trị sỏi mật

Không có phương pháp điều trị chung cho tất cả các loại sỏi. Do vậy, các bác sỹ sẽ căn cứ trên từng trường hợp cụ thể để có các chỉ định khác nhau:

– Điều trị bằng phương pháp nội khoa: Người bệnh được cho sử dụng thuốc làm tan sỏi. Thành phần chủ yếu của các thuốc này là acid mật, giúp làm tan dần viên sỏi. Mặc dù vậy, tác dụng của thuốc chỉ phù hợp với loại sỏi cholestel có kích thước nhỏ hơn 1.5cm và chưa bị canxi hóa. Thời gian điều trị kéo dài và thường bị gián đoạn bởi tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

-Áp dụng các phương pháp hiện đại không tạo vết mổ như: Tán sỏi mật qua da, Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser, Nội soi mật tụy ngược dòng gắp sỏi. Các phương pháp này  thường mang lại hiệu quả điều trị cao, phù hợp với sỏi túi mật và sỏi đường mật.

– Điều trị bằng phẫu thuật ngoại khoa: Áp dụng trong những trường hợp sỏi gây biến chứng nghiêm trọng hoặc sỏi lớn, không thể sử dụng thuốc. Có hai loại phẫu thuật là mổ mở và mổ nội soi. Trong đó, phẫu thuật nội soi phổ biến và được lựa chọn nhiều hơn hiện nay do những ưu điểm rõ rệt của nó. Mổ nội soi xâm lấn tối thiểu, thời gian tiến hành nhanh chóng và ít biến chứng hơn so với phương pháp mổ mở. Mặc dù vậy, có những người bệnh cần phải mổ mở bởi không thể áp dụng mổ nội soi, do các viên sỏi nằm ở vị trí ngóc ngách góc khuất, hoặc những người không đáp ứng được mổ nội soi vì hạn chế về sức khỏe, khả năng kinh tế.

Phẫu thuật nội soi là giải pháp điều trị phổ biến và hiệu quả thường được áp dụng sau khi đã có kết quả chẩn đoán chính xác về tình trạng và nguyên nhân sỏi mật.

Phẫu thuật nội soi là giải pháp điều trị phổ biến và hiệu quả thường được áp dụng sau khi đã có kết quả chẩn đoán chính xác về tình trạng và nguyên nhân sỏi mật.

Phòng tránh, hỗ trợ điều trị và hạn chế tái phát sỏi mật bằng cách nào?

Việc ăn uống, sinh hoạt, vận động có ảnh hưởng khá nhiều tới sự hình thành sỏi cũng như giúp hỗ trợ loại bỏ sỏi mật. Do đó, người có nguy cơ cao mắc bệnh cũng như người đang điều trị sỏi mật cần chú ý thực hiện những điều sau:

-Ăn nhiều rau của quả tươi mỗi ngày, hạn chế nạp vào cơ thể các thực phẩm nhiều mỡ, nhiều cholesterol. Chú ý đảm bảo giữ vệ sinh trong ăn uống như giữ nguyên tắc ăn chín, uống sôi, hạn chế ăn các đồ ăn chế biến sẵn, thức ăn đường phố.

-Chế độ sinh hoạt: Ăn ngủ đúng giờ giấc, nhớ rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, thực hiện tẩy giun 6 tháng/lần; nhất là với trẻ em. Rèn luyện thân thể đều đặn hàng ngày, vận động thường xuyên và vừa sức. Không lạm dụng một số thuốc có liên quan đến sỏi mật như thuốc nội tiết, thuốc hạ mỡ máu…Người có nguy cơ mắc bệnh cao nói riêng và mọi người nói chung cần chú ý phát hiện những biểu hiện nghi vấn mắc bệnh. Nếu có bất ổn cần sớm thăm khám tại bệnh viện có chuyên khoa để chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh xảy ra những biến chứng nguy hiểm do sỏi mật.

-Người đã mắc bệnh cần chú ý tái khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ để theo dõivà kiểm soát hiệu quả tình trạng bệnh.

The post Nguyên nhân sỏi mật bạn nên biết appeared first on Khoa Ngoại Thu Cúc.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thế nào là điểm đau túi mật?

Trong bệnh viêm túi mật, việc xác định vị trí điểm đau túi mật rất quan trọng khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Tuy nhiên nhiều người còn chưa hiểu cụ thể, thế nào là điểm đau túi mật, cũng như cách tìm kiếm điểm này. Cùng tìm hiểu về điểm đau túi mật qua các thông tin dưới đây. Điểm đau túi mật là vị trí cần xác định khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Thế nào là điểm đau túi mật? Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào trong trường hợp bị viêm túi mật. Có 2 cách xác định điểm đau túi mật bao gồm: +Cách 1: Là điểm gặp nhau (tiếp giáp) tại bờ ngoài cơ thẳng to và bờ sườn phải. +Cách 2: Kẻ đường phân giác của góc hợp bởi đường trắng giữa trên rốn và đường kẻ ngang vuông góc tại rốn giao với bờ sườn phải thì đó là điểm túi mật. Đây còn gọi là điểm giao của bờ sườn với đường hõm nách phải – rốn. Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào tr...

Kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh?

Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Phẫu thuật giúp điều trị bệnh hiệu quả song người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, chăm sóc phù hợp. Có như vậy mới thắng được bệnh một cách triệt để. Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Vậy cần kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh? Người bệnh nên kiêng một số điều dưới đây: – Tránh hoạt động quá mạnh, quá nhiều, đặc biệt khi mới mổ xong. Thời gian đầu sau ca mổ, nam giới cần kiêng hẳn việc chơi   thể thao. Sau khi hồi phục cũng nên hạn chế tập luyện các môn thể thao có cường độ mạnh như: điền kinh, bóng đá… Khi vết mổ và sức khỏe đã hồi phục hoàn toàn nên tập các môn nhẹ như đi bộ, tập dưỡng sinh, yoga mức độ nhẹ… – Không quan hệ tình dục ngay sau mổ. – Không nên tắm quá lâu, vì dễ làm cho vết thương bị ướt và nhiễm trùng. Không tắm nước quá nóng bởi nước nóng có thể làm giãn thành mạch. –...

U mỡ khác u bã đậu thế nào?

U mỡ và u bã đậu là hai loại khối u thường gặp ở nhiều người. Tuy nhiên, u mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. Cùng tìm hiểu đặc điểm, sự khác nhau giữa hai loại u này qua bài viết dưới đây. U mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. U mỡ khác u bã đậu về đặc điểm Trước hết cần biết u mỡ và u bã đậu có một số điểm chung: cùng là loại u lành tính, không gây nguy hại đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh, dễ gây mất thẩm mỹ nhất là khi u mọc ở các vị trí dễ thấy. Tuy nhiên, chúng vẫn có những đặc điểm khác nhau. Trong đó: – Đặc điểm phân biệt của u bã đậu: U bã đậu có cấu tạo bởi lớp vỏ bọc, bên trong là chất bã mềm, màu vàng nhạt hoặc vàng đục… U thường không gây cảm giác đau, không biến chứng ác tính. Khi u to dần mới gây cảm giác khó chịu và có thể tấy đỏ, đau nhức khi có viêm. U bã đậu thường nổi trên mặt da, khi sờ thấy mềm, không đau và có thể di chuyển được, lấy ra thấy tổ ch...