Chuyển đến nội dung chính

Viêm amidan và cách chữa

Amidan giống như một tuyến phòng thủ bảo vệ cơ thể, nhưng đôi khi nó cũng bị viêm nhiễm. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn thông tin về các chữa viêm amidan.

Viêm amidan là gì?

Amidan là 2 khối mô mọc ở phía sau cổ học, hoạt động như một bộ lọc, ngăn mầm bệnh xâm nhập vào đường hô hấp gây nhiễm trùng. Amidan cũng tạo ra các kháng thể để chống nhiễm trùng. Nhưng đôi khi, amidan sẽ bị virus, vi khuẩn áp đảo khiến chúng sưng viêm. Tình trạng này gọi là viêm amidan.

Viêm amidan là căn bệnh phổ biến, đặc biệt là ở trẻ em. Bệnh có thể xảy ra thỉnh thoảng hoặc tái diễn thường xuyên.

Viêm amidan là một bệnh phổ biến, đặc biệt là ở trẻ em.

Các chữa viêm amidan

Điều trị bằng thuốc

Việc điều trị viêm amidan phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Để xác định nguyên nhân, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm strep hoặc lấy mẫu tế bào cổ họng.

Trong một số trường hợp, chỉ cần nhìn các triệu chứng các bác sĩ cũng kết luận được bệnh viêm amidan và sẽ kê thuốc kháng sinh mà không cần làm xét nghiệm strep. Bệnh nhân sẽ được tiêm một liều kháng sinh duy nhất hoặc kê đơn thuốc uống trong vòng 10 ngày. Bệnh có thể thuyên giảm trong vòng 2-3 ngày nhưng bạn vẫn phải uống đủ liều thuốc mà bác sĩ đã kê để trị bệnh triệt để. Một số người cần phải uống đến toa thuốc thứ hai để trị nhiễm trùng.

Người bị viêm amidan có thể ngậm một số loại thuốc làm dịu cổ họng.

Nếu viêm amidan do virus, thuốc kháng sinh không có tác dụng, cơ thể người bệnh sẽ tự kháng lại nhiễm trùng. Trong trường hợp này, bạn cần:

– Nghỉ ngơi đầy đủ

– Uống nước ấm hoặc nước rất lạnh để giảm đau họng.

– Ăn các đồ ăn mịn, chẳng hạn như thạch gelatin, kem hoặc súp.

– Cấp ẩm cho phòng ngủ của bạn.

– Súc miệng bằng nước muối ấm

– Ngậm các loại thuốc chứa benzocaine hoặc các chất gây tê khác.

– Dùng thuốc giảm đau như acetaminophen, ibuprofen.

Cắt amidan

Nếu viêm amidan nặng hoặc tái phát nhiều lần, bác sĩ sẽ khuyên bạn cắt amidan.

Amidan là một phần trong hệ thống miễn dịch của con người, vì vậy, tốt nhất là tránh loại bỏ chúng. Tuy nhiên, nếu người bệnh bị viêm amidan tái phát dai dẳng hoặc nếu amidan sưng lên gây khó thở, khó nuốt thì cần phải cắt bỏ.

Trước đây, các bác sĩ sẽ sử dụng dao mổ để cắt amidan nhưng bây giờ có rất nhiều phương pháp thay thế. Bác sĩ có thể dùng laser, sóng vô tuyến, năng lượng siêu âm hoặc dùng điện để cắt, đốt hoặc loại bỏ amidan bị sưng viêm.

Cắt amidan là một tiểu phẫu, kéo dài khoảng 30-45 phút và thường được thực hiện cho trẻ nhỏ. Các bé có thể ra về sau 4 tiếng phẫu thuật và sẽ phục hồi sau khoảng 10 ngày. Sau phẫu thuật, hầu hết trẻ sẽ bị đau họng, có thể nhẹ hoặc nặng. Một số bé còn đau tai, hàm và cổ. Bác sĩ sẽ kê thêm thuốc giảm đau để hạn chế những tác dụng phụ này.

Trong thời gian hồi phục, bé cần được nghỉ ngơi đầy đủ. Bố mẹ nên tránh để cho trẻ uống sữa trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật. Họng bị đau có thể khiến trẻ không muốn ăn, nhưng bé ăn được càng sớm càng tốt.

Trong vài ngày sau phẫu thuật, bé có thể bị sốt nhẹ, ra đốm máu ở mũi hoặc nước bọt. Nếu sốt cao trên 39 độ, hoặc ra máu đỏ tươi, bạn hãy đưa bé đến gặp bác sĩ để được điều trị kịp thời.

Nếu các bạn muốn được đặt lịch phẫu thuật hoặc muốn tư vấn thì gọi ngay tới hotline 0985.096.655 nhé!

The post Viêm amidan và cách chữa appeared first on Đặt lịch bác sĩ Online.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thế nào là điểm đau túi mật?

Trong bệnh viêm túi mật, việc xác định vị trí điểm đau túi mật rất quan trọng khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Tuy nhiên nhiều người còn chưa hiểu cụ thể, thế nào là điểm đau túi mật, cũng như cách tìm kiếm điểm này. Cùng tìm hiểu về điểm đau túi mật qua các thông tin dưới đây. Điểm đau túi mật là vị trí cần xác định khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Thế nào là điểm đau túi mật? Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào trong trường hợp bị viêm túi mật. Có 2 cách xác định điểm đau túi mật bao gồm: +Cách 1: Là điểm gặp nhau (tiếp giáp) tại bờ ngoài cơ thẳng to và bờ sườn phải. +Cách 2: Kẻ đường phân giác của góc hợp bởi đường trắng giữa trên rốn và đường kẻ ngang vuông góc tại rốn giao với bờ sườn phải thì đó là điểm túi mật. Đây còn gọi là điểm giao của bờ sườn với đường hõm nách phải – rốn. Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào tr...

Kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh?

Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Phẫu thuật giúp điều trị bệnh hiệu quả song người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, chăm sóc phù hợp. Có như vậy mới thắng được bệnh một cách triệt để. Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Vậy cần kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh? Người bệnh nên kiêng một số điều dưới đây: – Tránh hoạt động quá mạnh, quá nhiều, đặc biệt khi mới mổ xong. Thời gian đầu sau ca mổ, nam giới cần kiêng hẳn việc chơi   thể thao. Sau khi hồi phục cũng nên hạn chế tập luyện các môn thể thao có cường độ mạnh như: điền kinh, bóng đá… Khi vết mổ và sức khỏe đã hồi phục hoàn toàn nên tập các môn nhẹ như đi bộ, tập dưỡng sinh, yoga mức độ nhẹ… – Không quan hệ tình dục ngay sau mổ. – Không nên tắm quá lâu, vì dễ làm cho vết thương bị ướt và nhiễm trùng. Không tắm nước quá nóng bởi nước nóng có thể làm giãn thành mạch. –...

U mỡ khác u bã đậu thế nào?

U mỡ và u bã đậu là hai loại khối u thường gặp ở nhiều người. Tuy nhiên, u mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. Cùng tìm hiểu đặc điểm, sự khác nhau giữa hai loại u này qua bài viết dưới đây. U mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. U mỡ khác u bã đậu về đặc điểm Trước hết cần biết u mỡ và u bã đậu có một số điểm chung: cùng là loại u lành tính, không gây nguy hại đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh, dễ gây mất thẩm mỹ nhất là khi u mọc ở các vị trí dễ thấy. Tuy nhiên, chúng vẫn có những đặc điểm khác nhau. Trong đó: – Đặc điểm phân biệt của u bã đậu: U bã đậu có cấu tạo bởi lớp vỏ bọc, bên trong là chất bã mềm, màu vàng nhạt hoặc vàng đục… U thường không gây cảm giác đau, không biến chứng ác tính. Khi u to dần mới gây cảm giác khó chịu và có thể tấy đỏ, đau nhức khi có viêm. U bã đậu thường nổi trên mặt da, khi sờ thấy mềm, không đau và có thể di chuyển được, lấy ra thấy tổ ch...