Chuyển đến nội dung chính

Dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối

Tìm hiểu dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối để có thể phát hiện sớm tổn thương và có biện pháp điều trị kịp thời là điều rất cần thiết. Sụn chêm là một trong những thành phần quan trọng của khớp và dễ bị tổn thương nhất. Rách sụn chêm đầu gối thường gặp trong tai nạn giao thông, chấn thương thể thao…

Các dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối

dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối

Nhận biết dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối để điều trị kịp thời là điều cần thiết.

Nói về dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối, nhiều người bệnh mô tả họ nghe thấy tiếng “nổ” khi sụn chêm rách. Tuy nhiên ở thời điểm này người bệnh vẫn có thể bước đi bình thường, cầu thủ bóng đá thậm chí vẫn chơi hết trận. Khoảng 2 – 3 ngày sau đó, gối dần dần sưng lên và mất cảm giác linh hoạt ở khớp gối.

Các dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối khác là: đau gối, sưng và hạn chế vận động gối, khớp gối bị kẹt, hoặc có tiếng lục cục trong khớp khi vận động; gối không thể gấp duỗi hết tầm.

Rách sụn chêm đầu gối có nguy hiểm không?

  • Vùng gối sẽ sưng to và mất cảm giác linh hoạt khớp gối, thậm chí mất mọi cảm giác ở phần gối, gối cử động rất khó khăn hoặc không thể cử động.
  • Đau gối dữ dội.
  • Khớp gối bị kẹt, hoặc có tiếng lục cục trong khớp khi cử động
  • Khớp gối sẽ bị giảm mạnh hoặc mất khả năng hấp thụ lực và giảm xóc cho toàn bộ cơ thể, trong khi khớp gối chịu 5-6 lần trọng lượng cơ thể khi bước đi.

Chẩn đoán rách sụn chêm

Các dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối là cơ sở để hỗ trợ bác sĩ đưa ra chẩn đoán. Tuy nhiên để có kết luận chính xác về tổn thương và dạng tổn thương sụn chêm, người bệnh cần nội soi khớp gối, chụp MRI (chụp cộng hưởng từ).

dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối

Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính của rách sụn chêm đầu gối.

Rách sụn chêm đầu gối được điều trị như thế nào?

Điều trị rách sụn chêm còn tùy thuộc vào hình thái, vị trí và kích thước của tổn thương cũng như tuổi tác và mức độ hoạt động của bệnh nhân.

Khi phát hiện có dấu hiệu rách sụn chêm, người bệnh nên nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra, thăm khám và tư vấn cách điều trị phù hợp.

  • Điều trị bảo tồn: chườm đá, băng cố định bằng chun, nghỉ ngơi hạn chế vận động. Để hạn chế các triệu chứng khó chịu, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm giúp giảm phù nề đầu gối.
  • Phẫu thuật: bao gồm hai loại là cắt toàn bộ sụn chêm, cắt một phần sụn chêm và khâu sụn chêm. Sau mổ, người bệnh cần dành thời gian để tập luyện phục hồi chức năng khớp gối theo hướng dẫn của bác sĩ.

Phẫu thuật rách sụn chêm đầu gối với bác sĩ giỏi qua Đặt lịch bác sĩ

Đặt lịch bác sĩ tập hợp đội ngũ bác sĩ giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cơ xương khớp, sẵn sàng phẫu thuật cho bất cứ ai có nhu cầu. Chỉ cần gọi hotline 0903 231 060 hoặc điền vào form đăng ký trong website, bạn sẽ được giải đáp mọi thắc mắc và đặt lịch phẫu thuật nhanh chóng!

The post Dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối appeared first on Đặt lịch bác sĩ.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thế nào là điểm đau túi mật?

Trong bệnh viêm túi mật, việc xác định vị trí điểm đau túi mật rất quan trọng khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Tuy nhiên nhiều người còn chưa hiểu cụ thể, thế nào là điểm đau túi mật, cũng như cách tìm kiếm điểm này. Cùng tìm hiểu về điểm đau túi mật qua các thông tin dưới đây. Điểm đau túi mật là vị trí cần xác định khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Thế nào là điểm đau túi mật? Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào trong trường hợp bị viêm túi mật. Có 2 cách xác định điểm đau túi mật bao gồm: +Cách 1: Là điểm gặp nhau (tiếp giáp) tại bờ ngoài cơ thẳng to và bờ sườn phải. +Cách 2: Kẻ đường phân giác của góc hợp bởi đường trắng giữa trên rốn và đường kẻ ngang vuông góc tại rốn giao với bờ sườn phải thì đó là điểm túi mật. Đây còn gọi là điểm giao của bờ sườn với đường hõm nách phải – rốn. Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào tr...

Kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh?

Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Phẫu thuật giúp điều trị bệnh hiệu quả song người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, chăm sóc phù hợp. Có như vậy mới thắng được bệnh một cách triệt để. Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Vậy cần kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh? Người bệnh nên kiêng một số điều dưới đây: – Tránh hoạt động quá mạnh, quá nhiều, đặc biệt khi mới mổ xong. Thời gian đầu sau ca mổ, nam giới cần kiêng hẳn việc chơi   thể thao. Sau khi hồi phục cũng nên hạn chế tập luyện các môn thể thao có cường độ mạnh như: điền kinh, bóng đá… Khi vết mổ và sức khỏe đã hồi phục hoàn toàn nên tập các môn nhẹ như đi bộ, tập dưỡng sinh, yoga mức độ nhẹ… – Không quan hệ tình dục ngay sau mổ. – Không nên tắm quá lâu, vì dễ làm cho vết thương bị ướt và nhiễm trùng. Không tắm nước quá nóng bởi nước nóng có thể làm giãn thành mạch. –...

U mỡ khác u bã đậu thế nào?

U mỡ và u bã đậu là hai loại khối u thường gặp ở nhiều người. Tuy nhiên, u mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. Cùng tìm hiểu đặc điểm, sự khác nhau giữa hai loại u này qua bài viết dưới đây. U mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. U mỡ khác u bã đậu về đặc điểm Trước hết cần biết u mỡ và u bã đậu có một số điểm chung: cùng là loại u lành tính, không gây nguy hại đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh, dễ gây mất thẩm mỹ nhất là khi u mọc ở các vị trí dễ thấy. Tuy nhiên, chúng vẫn có những đặc điểm khác nhau. Trong đó: – Đặc điểm phân biệt của u bã đậu: U bã đậu có cấu tạo bởi lớp vỏ bọc, bên trong là chất bã mềm, màu vàng nhạt hoặc vàng đục… U thường không gây cảm giác đau, không biến chứng ác tính. Khi u to dần mới gây cảm giác khó chịu và có thể tấy đỏ, đau nhức khi có viêm. U bã đậu thường nổi trên mặt da, khi sờ thấy mềm, không đau và có thể di chuyển được, lấy ra thấy tổ ch...