Chuyển đến nội dung chính

Sơ cứu gãy thân xương cánh tay

Tổn thương gãy thân xương cánh tay chiếm khoảng 3% trong toàn bộ các loại gãy xương. Tuy việc điều trị đúng chuyên môn tại bệnh viện là phần cơ bản, song khâu sơ cứu gãy thân xương cánh tay cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Khâu này yêu cầu người trợ giúp phải có một kiến thức tốt. Từ đó giúp nạn nhân được sơ cứu đúng cách, hỗ trợ tích cực cho quá trình điều trị.

Khâu sơ cứu gãy thân xương cánh tay đóng vai trò vô cùng quan trọng. 

Khâu sơ cứu gãy thân xương cánh tay đóng vai trò vô cùng quan trọng. 

Cách sơ cứu gãy thân xương cánh tay kín

Cách sơ cứu cụ thể với từng trường hợp gãy như sau:

– Nếu người bệnh gấp được khớp khuỷu:

Để cánh tay bị gãy sát thân mình bệnh nhân, cẳng tay vuông góc với cánh tay (trong tư thế co). Tiếp theo đặt 2 nẹp, nẹp trong từ hố nách tới quá khuỷu tay, nẹp ngoài từ bả vai đến quá khớp khuỷu. Có thể dùng nẹp Cramer làm thành góc 90 độ đỡ cả cánh tay và cẳng tay băng lại. Dùng 2 dây rộng bản buộc cố định nẹp: một ở trên và một ở dưới ổ gãy. Dùng khăn tam giác đỡ cẳng tay treo trước ngực, cẳng tay vuông góc với cánh tay, bàn tay cao hơn khuỷu tay, bàn tay để ngửa. Dùng băng rộng bản băng ép cánh tay vào thân mình. Thắt nút phía trước nách bên tay lành.

– Nếu bệnh nhân không thể gấp khuỷu tay:

Hướng dẫn người bị chấn thương tuyệt đối không gắng dùng sức để cố gấp khuỷu tay. Nếu có thể, người hỗ trợ giúp nạn nhân dùng tay lành đỡ tay bị thương ở vị trí gãy. Ðặt một miếng đệm dài vào giữa tay bị thương và thân. Buộc tay bị thương vào cơ thể bằng 3 dải băng rộng bản ở các vị trí: quanh cổ tay và đùi; quanh cánh tay và ngực; quanh cẳng tay và bụng. Sau đó cần đặt nạn nhân nằm xuống. Đặt tay bị thương dọc theo thân rồi đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Tại đây, người bị gãy xương thân cánh tay sẽ được kiểm tra. Qua đó, bác sĩ xác định chính xác mức độ thương tổn và có phương pháp điều trị phù hợp.

Băng buộc nẹp cần đảm bảo đủ độ rộng, dài vừa phải, chắc chắn. Có thể dùng các dải dây buộc để thay thế nếu không có băng.

Băng buộc nẹp cần đảm bảo đủ độ rộng, dài vừa phải, chắc chắn. Có thể dùng các dải dây buộc để thay thế nếu không có băng.

Với trường hợp gãy xương hở

Gãy xương hở sẽ khiến đầu xương gãy chồi ra ngoài vết thương. Người trợ giúp thực hiện băng bó vết thương rồi mới cố định xương theo tư thế gãy. Khi đó tuyệt đối không kéo đầu xương gãy vào trong. Cầm máu cho nạn nhân bằng cách ép mép vết thương sát vào đầu xương. Đặt nhẹ một miếng gạc hoặc miếng vải sạch lên trên đầu xương chồi ra. Ðặt một vành khăn hoặc một đệm bông hình bán nguyệt lên trên vết thương. Băng cố định gạc vào vùng đệm bằng băng cuộn hoặc băng vải sạch. Sau đó cố định như với gãy xương kín và chuyển nạn nhân tới bệnh viện ngay.

Người bệnh được khám và điều trị hiệu quả gãy xương tay tại bệnh viện Thu Cúc

Người bệnh được khám và điều trị hiệu quả gãy xương tay tại bệnh viện Thu Cúc

Yêu cầu với dụng cụ sơ cứu

– Nẹp được sử dụng để sơ cứu: cần có đủ độ dài, rộng và dày. Nẹp bằng gỗ là tốt nhất và cần có kích thước dài 35 – 45cm, rộng 5 – 6mm. Trường hợp không có thì sử dụng nẹp bằng tre hay bất kỳ vật liệu gì sẵn có.

– Băng buộc nẹp: cần đảm bảo đủ độ rộng, dài vừa phải, chắc chắn. Có thể dùng các dải dây buộc để thay thế nếu không có băng. Trường hợp thường gặp nhất, người hỗ trợ thường sử dụng một chiếc khăn gập theo hình tam giác để thay cho băng buộc nẹp. Khăn tam giác được dùng để buộc cố định chỗ tay gãy vào phần tay lành, hoặc buộc tay vào ngực nạn nhân.

The post Sơ cứu gãy thân xương cánh tay appeared first on Khoa Ngoại Thu Cúc.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thế nào là điểm đau túi mật?

Trong bệnh viêm túi mật, việc xác định vị trí điểm đau túi mật rất quan trọng khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Tuy nhiên nhiều người còn chưa hiểu cụ thể, thế nào là điểm đau túi mật, cũng như cách tìm kiếm điểm này. Cùng tìm hiểu về điểm đau túi mật qua các thông tin dưới đây. Điểm đau túi mật là vị trí cần xác định khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Thế nào là điểm đau túi mật? Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào trong trường hợp bị viêm túi mật. Có 2 cách xác định điểm đau túi mật bao gồm: +Cách 1: Là điểm gặp nhau (tiếp giáp) tại bờ ngoài cơ thẳng to và bờ sườn phải. +Cách 2: Kẻ đường phân giác của góc hợp bởi đường trắng giữa trên rốn và đường kẻ ngang vuông góc tại rốn giao với bờ sườn phải thì đó là điểm túi mật. Đây còn gọi là điểm giao của bờ sườn với đường hõm nách phải – rốn. Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào tr...

Kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh?

Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Phẫu thuật giúp điều trị bệnh hiệu quả song người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, chăm sóc phù hợp. Có như vậy mới thắng được bệnh một cách triệt để. Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Vậy cần kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh? Người bệnh nên kiêng một số điều dưới đây: – Tránh hoạt động quá mạnh, quá nhiều, đặc biệt khi mới mổ xong. Thời gian đầu sau ca mổ, nam giới cần kiêng hẳn việc chơi   thể thao. Sau khi hồi phục cũng nên hạn chế tập luyện các môn thể thao có cường độ mạnh như: điền kinh, bóng đá… Khi vết mổ và sức khỏe đã hồi phục hoàn toàn nên tập các môn nhẹ như đi bộ, tập dưỡng sinh, yoga mức độ nhẹ… – Không quan hệ tình dục ngay sau mổ. – Không nên tắm quá lâu, vì dễ làm cho vết thương bị ướt và nhiễm trùng. Không tắm nước quá nóng bởi nước nóng có thể làm giãn thành mạch. –...

U mỡ khác u bã đậu thế nào?

U mỡ và u bã đậu là hai loại khối u thường gặp ở nhiều người. Tuy nhiên, u mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. Cùng tìm hiểu đặc điểm, sự khác nhau giữa hai loại u này qua bài viết dưới đây. U mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. U mỡ khác u bã đậu về đặc điểm Trước hết cần biết u mỡ và u bã đậu có một số điểm chung: cùng là loại u lành tính, không gây nguy hại đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh, dễ gây mất thẩm mỹ nhất là khi u mọc ở các vị trí dễ thấy. Tuy nhiên, chúng vẫn có những đặc điểm khác nhau. Trong đó: – Đặc điểm phân biệt của u bã đậu: U bã đậu có cấu tạo bởi lớp vỏ bọc, bên trong là chất bã mềm, màu vàng nhạt hoặc vàng đục… U thường không gây cảm giác đau, không biến chứng ác tính. Khi u to dần mới gây cảm giác khó chịu và có thể tấy đỏ, đau nhức khi có viêm. U bã đậu thường nổi trên mặt da, khi sờ thấy mềm, không đau và có thể di chuyển được, lấy ra thấy tổ ch...