Chuyển đến nội dung chính

Điều trị tắc mật bằng cách nào hiệu quả?

Hội chứng tắc mật là một trong các bệnh lý gan mật nghiêm trọng cần điều trị sớm. Đây là tình trạng tắc đường bài xuất mật ở trong hay ngoài gan làm mật ngấm vào máu, gây vàng da và niêm mạc. Khi có tắc mật vi khuẩn sẽ phát triển trong đường mật gây nhiễm khuẩn đường mật. Vậy điều trị tắc mật bằng cách nào hiệu quả?

Nguyên nhân gây bệnh tắc mật

Điều trị tắc mật bằng cách nào hiệu quả là thắc mắc của nhiều người.

Điều trị tắc mật bằng cách nào hiệu quả là thắc mắc của nhiều người.

Hội chứng tắc mật nếu không được điều trị hiệu quả, diễn ra lâu ngày sẽ gây xơ gan mật. Nguy hiểm hơn, khi bị tắc mật, vi khuẩn có thể xâm nhập vào máu gây nhiễm khuẩn máu, đây là giai đoạn rất nặng của chứng tắc mật với nguy cơ tử vong cao.

Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra bao gồm:

  • Sỏi đường mật.
  • U đầu tuỵ, u vùng bóng Vater.
  • Ung thư đường mật.
  • Ngoài ra, giun chui ống mật, biến chứng gây chít hẹp hay tắc đường mật sau phẫu thuật cắt túi mật, sau cắt đoạn dạ dày cũng là các yếu tố dễ dẫn đến tắc mật.

Dấu hiệu nhận biết bệnh tắc mật

  • Đau bụng: Người bệnh thường đau tại vùng gan, với mức độ rất dữ dội lan lên vai hay sau lưng (cơn đau quặn gan) có khi làm người bệnh phải gập người lại nằm phủ phục trong giun chui ống mật. Một số người đau vùng thượng vị hay sau lưng bên phải. Có thể bị đầy bụng khó tiêu sau khi ăn nhiều mỡ, hoặc đại tiện ra mỡ, tiêu chảy.
  • Sốt: Xuất hiện đồng thời hay sau cơn đau vài giờ, sốt cao 38 – 39 độ C kèm theo rét run. Sốt từng cơn gặp trong tắc mật do sỏi. Giai đoạn muộn có viêm đường mật nặng và áp xe đường mật, khi đó sốt có thể liên tục.
  • Vàng da: Tắc mật do sỏi có thể gây vàng da từng đợt trong 1 – 2 tuần rồi tạm khỏi, nhưng lại tái phát sau một thời gian. Tắc mật do u lại gây vàng da tăng dần.
  • Nước tiểu sẫm màu: Nước tiểu của người bệnh có thể đỏ sẫm như nước vối hay nước chè, thường xuất hiện khi có hiện tượng vàng da.
  • Phân bạc màu: Khi bị tắc mật hoàn toàn thường gặp trong tắc mật do khối u, phân người bệnh bị bạc màu, biến đổi thành màu trắng. Trong khi tắc mật do sỏi mật hiếm khi gây ra dấu hiệu này.
  • Ngứa: Tình trạng dị ứng muối mật khi đường dẫn mật bị tắc thường gây ra cảm giác ngứa.

Điều trị tắc mật bằng cách nào?

Nếu tắc mật do sỏi và có viêm, trước hết người bệnh dùng kháng sinh, sau đó được phẫu thuật nội soi để lấy sỏi hoặc cắt bỏ túi mật.

Nếu tắc mật do sỏi và có viêm, trước hết người bệnh dùng kháng sinh, sau đó được phẫu thuật nội soi để lấy sỏi hoặc cắt bỏ túi mật.

Tùy thuộc vào mỗi nguyên nhân gây bệnh sẽ có cách điều trị phù hợp:

–  Với tắc mật do sỏi và có tình trạng viêm, trước hết bác sĩ sẽ cho người bệnh dùng kháng sinh để giảm viêm. Sau đó tiến hành phẫu thuật nội soi để lấy sỏi hoặc cắt bỏ túi mật.

–  Nếu đường mật bị hẹp do sẹo hoặc dị dạng bẩm sinh, có thể đặt stent để khơi thông đường mật.

–  Nếu xơ gan ứ mật tiên phát hoặc viêm xơ đường mật tiến triển gây xơ gan nặng thì phẫu thuật ghép gan có thể được áp dụng.

–  Trong trường hợp ung thư đầu tụy, ung thư đường mật thì việc phẫu thuật loại bỏ khối u và xạ trị có thể giúp người bệnh tốt hơn.

 

 

 

 

 

The post Điều trị tắc mật bằng cách nào hiệu quả? appeared first on Khoa Ngoại Thu Cúc.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thế nào là điểm đau túi mật?

Trong bệnh viêm túi mật, việc xác định vị trí điểm đau túi mật rất quan trọng khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Tuy nhiên nhiều người còn chưa hiểu cụ thể, thế nào là điểm đau túi mật, cũng như cách tìm kiếm điểm này. Cùng tìm hiểu về điểm đau túi mật qua các thông tin dưới đây. Điểm đau túi mật là vị trí cần xác định khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Thế nào là điểm đau túi mật? Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào trong trường hợp bị viêm túi mật. Có 2 cách xác định điểm đau túi mật bao gồm: +Cách 1: Là điểm gặp nhau (tiếp giáp) tại bờ ngoài cơ thẳng to và bờ sườn phải. +Cách 2: Kẻ đường phân giác của góc hợp bởi đường trắng giữa trên rốn và đường kẻ ngang vuông góc tại rốn giao với bờ sườn phải thì đó là điểm túi mật. Đây còn gọi là điểm giao của bờ sườn với đường hõm nách phải – rốn. Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào tr...

Kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh?

Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Phẫu thuật giúp điều trị bệnh hiệu quả song người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, chăm sóc phù hợp. Có như vậy mới thắng được bệnh một cách triệt để. Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Vậy cần kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh? Người bệnh nên kiêng một số điều dưới đây: – Tránh hoạt động quá mạnh, quá nhiều, đặc biệt khi mới mổ xong. Thời gian đầu sau ca mổ, nam giới cần kiêng hẳn việc chơi   thể thao. Sau khi hồi phục cũng nên hạn chế tập luyện các môn thể thao có cường độ mạnh như: điền kinh, bóng đá… Khi vết mổ và sức khỏe đã hồi phục hoàn toàn nên tập các môn nhẹ như đi bộ, tập dưỡng sinh, yoga mức độ nhẹ… – Không quan hệ tình dục ngay sau mổ. – Không nên tắm quá lâu, vì dễ làm cho vết thương bị ướt và nhiễm trùng. Không tắm nước quá nóng bởi nước nóng có thể làm giãn thành mạch. –...

U mỡ khác u bã đậu thế nào?

U mỡ và u bã đậu là hai loại khối u thường gặp ở nhiều người. Tuy nhiên, u mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. Cùng tìm hiểu đặc điểm, sự khác nhau giữa hai loại u này qua bài viết dưới đây. U mỡ khác u bã đậu thế nào còn là thắc mắc chưa được giải đáp với đa số mọi người. U mỡ khác u bã đậu về đặc điểm Trước hết cần biết u mỡ và u bã đậu có một số điểm chung: cùng là loại u lành tính, không gây nguy hại đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh, dễ gây mất thẩm mỹ nhất là khi u mọc ở các vị trí dễ thấy. Tuy nhiên, chúng vẫn có những đặc điểm khác nhau. Trong đó: – Đặc điểm phân biệt của u bã đậu: U bã đậu có cấu tạo bởi lớp vỏ bọc, bên trong là chất bã mềm, màu vàng nhạt hoặc vàng đục… U thường không gây cảm giác đau, không biến chứng ác tính. Khi u to dần mới gây cảm giác khó chịu và có thể tấy đỏ, đau nhức khi có viêm. U bã đậu thường nổi trên mặt da, khi sờ thấy mềm, không đau và có thể di chuyển được, lấy ra thấy tổ ch...