Chuyển đến nội dung chính

Điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt

Việc điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt cần được chú ý thực hiện kịp thời, tránh biến chứng xảy ra. U phì đại lành tính tuyến tiền liệt hay còn gọi u xơ tuyến tiền liệt, hay tăng sản lành tính tuyến tiền liệt là bệnh lành tính, tiến triển chậm, hiếm khi gây tử vong. Tuy nhiên, nếu không được xử trí sớm, bệnh có thể dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng.

Điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng các cách nào?

Để điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt có triệu chứng nhưng mới gây rối loạn tiểu tiện nhẹ, bác sĩ thường chỉ định điều trị nội khoa

Để điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt có triệu chứng nhưng mới gây rối loạn tiểu tiện nhẹ, bác sĩ thường chỉ định điều trị nội khoa

Có một số phương pháp điều trị khác nhau đối với bệnh này. Dựa trên từng mức độ bệnh để có sự lựa chọn cách chữa phù hợp. Cụ thể như sau:

– Đối với u phì đại lành tính tuyến tiền liệt không có triệu chứng, cách xử trí thường là theo dõi, kiểm tra định kì.

– Để điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt có triệu chứng, gây rối loạn tiểu tiện mức độ nhẹ, bác sĩ thường chỉ định điều trị nội khoa (dùng thuốc).

– Khi bệnh đã có biến chứng, gây rối loạn tiểu tiện mức độ nặng, bệnh nhân cần phải được điều trị bằng ngoại khoa (phẫu thuật, can thiệp xâm lấn).

Các thuốc dùng trong điều trị nội khoa khi bệnh còn nhẹ

Điều trị nội khoa phải tác động làm giảm thể tích của tuyến tiền liệt, đồng thời làm giảm trương lực của cơ trơn trong tuyến tiền liệt và cổ bàng quang. Đây là 2 yếu tố gây ra các triệu chứng của bệnh u phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Các thuốc thường được chỉ định gồm có:

Thuốc ức chế thụ cảm thể alpha (có tác dụng cải thiện triệu chứng bệnh):

Các loại thuốc được dùng trong điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt thường được sử dụng bao gồm:

-Thuốc ức chế alpha không chọn lọc như: Phenoxybenzamin, Nicergoline, Thymoxamine.

-Thuốc ức chế chọn lọc trên alpha 1: Prazosin, Alphazosin, Indoramin.

-Thuốc ức chế alpha 1 có tác dụng kéo dài: Terazosin, Doxazoxin, Tamsulosin.

Thuốc kháng sinh và thuốc chống phù nề.

Thuốc nội tiết tố:

– Các chất ức chế men làm giảm chất D.H.T (được coi như là một nội tiết tố nam đóng vai trò chính khiến u tuyến to lên trong tăng sản lành tính tiền liệt tuyến). Thuốc làm cho tinh hoàn không tổng hợp được nội tiết tố nam. Tác dụng lớn nhất của thuốc là làm cho u lành tính tuyến tiền liệt nhỏ đi khoảng 24% sau 6 tháng điều trị. Thuốc chỉ tác động vào thành phần tuyến của u, không có tác động vào các tổ chức xơ hoặc viêm nhiễm.

-Các chất chống nội tiết tố nam stéroides. Điển hình là chất Flutamide, có tác dụng chống nội tiết tố nam nguyên chất, làm cho u tuyến nhỏ đi đáng kể. Thuốc này cũng giúp cải thiện các triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên, thuốc này cũng có phản ứng phụ như: vú to (54% số bệnh nhân), hay các rối loạn tiêu hoá.

Thuốc có nguồn gốc thảo dược:

Các thuốc được chiết xuất từ cây cỏ với các thành phần: Tadénan, Eviprostat được sử dụng nhiều trong điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

Phẫu thuật được chỉ định để điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt giai đoạn 2, 3; rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình và nặng...

Phẫu thuật được chỉ định để điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt giai đoạn 2, 3; rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình và nặng…

Điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng ngoại khoa

Điều trị ngoại khoa bao gồm mổ nội soi và mổ mở. Chỉ định điều trị ngoại khoa thường được đưa ra trong các trường hợp:

– Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt giai đoạn 1 với các triệu chứng: bí tiểu không khắc phục được, rối loạn tiểu tiện ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt của người bệnh.

– Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt giai đoạn 2, 3.

– Rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình và nặng.

– Bí tiểu không khắc phục được.

– Nhiễm khuẩn kéo dài, hay tái phát, tiểu ra máu.

– Sỏi bàng quang, kết hợp với túi thừa bàng quang.

– Xuất hiện các biến chứng ảnh hưởng đến chức năng thận.

– Người bệnh không có điều kiện chăm sóc và điều trị nội khoa.

Nếu không có thêm vấn đề nghiêm trọng nào khác, những trường hợp trên có thể được phẫu thuật nội soi để điều trị.

Việc điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt cần được chú ý thực hiện kịp thời, tránh biến chứng xảy ra. 

Việc điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt cần được chú ý thực hiện kịp thời, tránh biến chứng xảy ra.

Khi nào cần thực hiện mổ mở?

Phương pháp mổ mở có thể được thực hiện qua bàng quang hoặc đường sau xương mu. Người bệnh không thể thực hiện mổ nội soi mà cần đến chỉ định mổ mở khi có các vấn đề sau:

– Đang mắc các bệnh nghiêm trọng tại bàng quang như: sỏi bàng quang lớn hoặc có nhiều sỏi, có túi thừa bàng quang kết hợp.

– U lớn, nặng trên 80 gram.

– Cứng khớp háng, hẹp niệu đạo…là các vấn đề chống chỉ định mổ bằng nội soi.

Tuy nhiên, mổ mở ẩn chứa nguy cơ xảy ra một số tai biến như:

– Rách phúc mạc

– Chảy máu lớn trong mổ

– Thủng vỏ tuyến tiền liệt

– Tổn thương trực tràng

– Tổn thương các tạng trong ổ bụng.

The post Điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt appeared first on Khoa Ngoại Thu Cúc.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thế nào là điểm đau túi mật?

Trong bệnh viêm túi mật, việc xác định vị trí điểm đau túi mật rất quan trọng khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Tuy nhiên nhiều người còn chưa hiểu cụ thể, thế nào là điểm đau túi mật, cũng như cách tìm kiếm điểm này. Cùng tìm hiểu về điểm đau túi mật qua các thông tin dưới đây. Điểm đau túi mật là vị trí cần xác định khi thăm khám để có thể tiến hành điều trị hiệu quả. Thế nào là điểm đau túi mật? Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào trong trường hợp bị viêm túi mật. Có 2 cách xác định điểm đau túi mật bao gồm: +Cách 1: Là điểm gặp nhau (tiếp giáp) tại bờ ngoài cơ thẳng to và bờ sườn phải. +Cách 2: Kẻ đường phân giác của góc hợp bởi đường trắng giữa trên rốn và đường kẻ ngang vuông góc tại rốn giao với bờ sườn phải thì đó là điểm túi mật. Đây còn gọi là điểm giao của bờ sườn với đường hõm nách phải – rốn. Điểm đau túi mật là vị trí tại túi mật mà người bệnh nhận thấy rõ cảm giác đau khi ấn vào tr...

Kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh?

Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Phẫu thuật giúp điều trị bệnh hiệu quả song người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, chăm sóc phù hợp. Có như vậy mới thắng được bệnh một cách triệt để. Việc phải kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh là thắc mắc của nhiều nam giới mắc căn bệnh này. Vậy cần kiêng gì sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh? Người bệnh nên kiêng một số điều dưới đây: – Tránh hoạt động quá mạnh, quá nhiều, đặc biệt khi mới mổ xong. Thời gian đầu sau ca mổ, nam giới cần kiêng hẳn việc chơi   thể thao. Sau khi hồi phục cũng nên hạn chế tập luyện các môn thể thao có cường độ mạnh như: điền kinh, bóng đá… Khi vết mổ và sức khỏe đã hồi phục hoàn toàn nên tập các môn nhẹ như đi bộ, tập dưỡng sinh, yoga mức độ nhẹ… – Không quan hệ tình dục ngay sau mổ. – Không nên tắm quá lâu, vì dễ làm cho vết thương bị ướt và nhiễm trùng. Không tắm nước quá nóng bởi nước nóng có thể làm giãn thành mạch. –...

Đau dưới xương quai xanh là bệnh gì?

Chào bác sĩ. Mấy hôm nay, tôi tự nhiên thấy thường xuyên đau dưới xương quai xanh. Cơn đau không quá mạnh nhưng âm ỉ, khó chịu, thỉnh thoảng nhói buốt. Xin bác sĩ cho biết, đau dưới xương quai xanh là bệnh gì? Vấn đề này có nghiêm trọng không và tôi nên làm gì để khắc phục? (Phan Văn Đạt – Hà Đông, Hà Nội). Không ít bệnh nhân thắc mắc, đau dưới xương quai xanh là bệnh gì? Trả lời: Chào bạn Phan Văn Đạt. Trước hết, chúng tôi cảm ơn bạn đã đặt lòng tin và gửi tới bệnh viện Thu Cúc các thắc mắc về sức khỏe. Về điều bạn muốn được giải đáp: Đ au dưới xương quai xanh là bệnh gì? Vấn đề này có nghiêm trọng không và tôi nên làm gì để khắc phục? Chúng tôi trả lời như sau: Đau dưới xương quai xanh là bệnh gì? Vị trí đầu xương quai xanh chính là khớp ức đòn, khớp này rất hay bị viêm và dễ nhầm lẫn với những bệnh lý khác nên bệnh nhân thường đến gặp bác sĩ điều trị ở giai đoạn muộn. Nguyên nhân do chấn thương té ngã, thể thao, làm việc nặng hoặc đôi khi không rõ nguyên nhân. Khi b...